THỜI GIAN

NGÀY MỚI

Tài nguyên dạy học

LIÊN KẾT WEBSITE

Free Pikachu 2 - Link Select Cursors at www.totallyfreecursors.com

LIÊN KẾT WEB

NHIỆT ĐỘ

Hà Nội
Huế
TP HCM

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Happy_new_year.swf 04_CHAO_MUNG_2011.jpg KY_NIEM_TRUONG_XUA.swf 01_Nguoi_Thay_nam_xua.swf TIENG_DAN__An_Thuyen_Top_ca.swf Mong_uoc_ky_niem_xua__Tam_ca_ao_trang.mp3 Nguoi_thay_nam_xua__Khanh_Ngoc.mp3 Khoang_lang_phia_sau_thay__Mat_Ngoc.mp3 Nguoi_thay__Cam_ly.mp3 1_Nhung_dieu_thay_chua_ke.mp3 1_Nho_on_thay_co__khong_loi.mp3 Nhung_ban_thang_dep_cua_CR7.flv Nhung_ban_thang_dep_cua_messi.flv Ban_thang_som_nhat.flv Hai_huoc_bong_da.flv Van_Ly_Truong_Thanh.flv Tau_lua.flv Giau_bai.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    TIN TỨC

    Chào năm học mới

    object>

    He hai phuong trinh

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: suu tam
    Người gửi: Nguyễn Quốc Huy (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:00' 20-11-2010
    Dung lượng: 258.0 KB
    Số lượt tải: 188
    Số lượt thích: 0 người
    Thao giảng Năm học 2010 - 2011
    HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH
    BẬC NHẤT HAI ẨN
    Kiểm tra bài cũ:
    1.Cho hai phương trình bậc nhất hai ẩn: 2x + y = 3 (1)
    và x – 2y = 4 (2)
    Kiểm tra rằng cặp số (x;y) = (2; - 1) vừa là nghiệm của phương trình thứ nhất, vừa là nghiệm của phương trình thứ hai.
    2.Nêu dạng tổng quát của phương trình bậc nhất hai ẩn x và y
    Phương trình bậc nhất hai ẩn x, y là hệ thức dạng ax + by = c trong đó a, b, c là các số đã biết (a ≠ 0 hoặc b ≠ 0)
    3.Cặp số (x0 ; y0) được gọi là một nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn khi nào?
    Nếu giá trị của vế trái tại x = x0 và y = y0 bằng vế phải thì cặp số
    (x0 ; y0) được gọi là một nghiệm của PT bậc nhất hai ẩn.
    Thay x = 2; y = - 1 vào vế trái của phương trình 2x + y = 3 ta được
    2.2 + ( -1) = 3 = vế phải
    Thay x = 2; y = -1 vào vế trái của phương trình x – 2y = 4 ta được
    2 – 2(-1) = 4 = vế phải
    Vậy cặp số (2; -1) vừa là nghiệm của PT(1) vừa là nghiệm của PT(2)
    Tiết 31: HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
    1. Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
    Cho hai phương trình bậc nhất hai ẩn:
    2x + y = 3 (1)
    x – 2y = 4 (2)
    Kiểm tra rằng cặp số (x;y) = (2; - 1) vừa là nghiệm của phương trình thứ nhất, vừa là nghiệm của phương trình thứ hai.
    Thay x = 2; y = - 1 vào vế trái của phương trình 2x + y = 3 ta được
    2.2 + ( -1) = 3 = vế phải
    Thay x = 2; y = -1 vào vế trái của phương trình x – 2y = 4 ta được
    2 – 2(-1) = 4 = vế phải
    Vậy cặp số (2; -1) vừa là nghiệm của PT(1) vừa là nghiệm của PT(2)
    Nếu hai phương trình ấy có nghiệm chung (x0; y0) thì (x0; y0) được gọi là một nghiệm của hệ (I).
    Nếu hai phương trình đã cho không có nghiệm chung thì ta nói hệ (I) vô nghiệm.
    Giải hệ phương trình là tìm tất cả các nghiệm (tìm tập nghiệm) của nó.


    Câu 1:
    PT nào sau đây có thể kêt hợp với PT: 3x – 2y = 1 để được một hệ hai PT bậc nhất hai ẩn.
    A, x – t = 0; B, x2 – 2y = 2;
    C, 0x + 0y = 2; D, 0x + y = 2
    Câu 2: a, Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ PT:


    A (1;1), B (0;2), C(0,5;0)
    b, Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ
    A(2;1), B(0;-1), C cả A và B
    Tiết 31: HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
    1. Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
    *Tổng quát :
    Cho hai phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c và a,x + b,y = c,. Khi đó, ta có hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn:
    ax + by = c
    a’x + b’y = c’
    2. Minh họa hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
    ?2: Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống (...) trong câu sau:
    Nếu điểm M thuộc đường thẳng
    ax + by = c thì tọa độ ( x0 ; y0) của điểm M là một ............ của PT ax + by = c
    nghiệm
    - Tập nghiệm của hệ PT (I) được biểu diễn bởi tập hợp các điểm
    chung của ( d ) và ( d’ )
    (d)
    (d’)
    (x;y) = (2;1)
    Có vô số điểm chung
    => hệ vô số nghiệm
    Hai đt cắt nhau vì có hệ số góc khác nhau
    Ví dụ 1: Xét hệ PT
    Ví dụ 2: Xét hệ PT
    Ví dụ 3: Xét hệ PT
    Bước1: Xác định vị trí tương đối hai đt biểu diễn tập nghiệm của hai PT của hệ
    Bước 2: Xác định số điểm chung của 2 đt => số nghiệm của hệ.
    Bước 3: Minh họa hình học.
    Bước 4:
    Kết luận
    x+y =3  y = -x+3
    x - 2y = 0y = 0,5x
    Có 1 điểm chung
    => hệ có một nghiệm
    Vậy hệ PT đã cho có một nghiệm duy nhất
    3x – 2y = -6
    => y = 1,5x + 3
    3x – 2y = 3
    => y = 1,5x + 3
    Hai đt song song vì có hệ số góc bằng nhau
    tung độ gốc khác nhau.
    Không có điểm chung
    => hệ vô nghiệm
    2x – y = 3
    => y = 2x - 3
    -2x + y = -3
    = > y = 2x – 3
    Hai đt trùng nhau vì có hệ số góc và tung độ gốc bằng nhau
    Vậy PT đã cho vô nghiệm
    Vậy PT đã cho có vô số nghiệm
    Các bước
    Tiết 31: HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
    1. Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
    2. Minh họa hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
    Tổng quát: đối với hệ PT
    (I) ax + by = c
    a’x + b’y = c
    Chú ý:
    Từ kết quả trên ta thấy, có thể đoán nhận số nghiệm của hệ PT bậc nhất hai ẩn (I) bằng cách xét vị trí tương đối của các đường thẳng ax + by = c và a’x + b’y =c’
    (d’)
    (d)
    + Nếu (d) cắt (d’) thì hệ (I) có một nghiệm duy nhất.
    + Nếu (d) song song (d’) thì hệ (I) vô nghiệm.
    + Nếu (d) trùng (d’) thì hệ có vô số nghiệm.
    b, Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ
    A(2;1), B(0;-1), C cả A và B
    Bài tập: không cần vẽ hình, hãy cho biết số nghiệm của mỗi hệ PT sau đây và giải thích vì sao.

    Vô số nghiệm
    1
    Vô nghiệm
    Vì hai đường thẳng cho bởi 2 pt của hệ cắt nhau (hệ số góc khác nhau)
    Vì hai đường thẳng cho bởi 2 pt của hệ song song( có hệ số góc bằng nhau và tung độ gốc khác nhau)
    Hai đường thẳng cho bởi 2 pt của hệ trùng nhau (có hệ số góc bằng nhau và tung độ gốc bằng nhau)
    4x - 2y = - 6 => y =2x + 3
    -2x + y = 3 => y = 2x + 3

    Tiết 31: HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
    1. Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
    2. Minh họa hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
    Tổng quát: đối với hệ PT

    ax + by = c (d)
    (I) a’x + b’y = c (d’)

    + Nếu (d) cắt (d’) thì hệ (I) có một nghiệm duy nhất.
    + Nếu (d) song song (d’) thì hệ (I) vô nghiệm.
    + Nếu (d) trùng (d’) thì hệ (I) có vô số nghiệm.
    Định nghĩa: hai hệ PT được gọi là tương đương với nhau nếu chúng có cùng tập nghiệm.
    3 Hệ phương trình tương đương
    Bài tập : đúng hay sai
    a, Hai hệ PT bậc nhất hai ẩn vô nghiệm thì tương đương
    b, Hai hệ PT bậc nhất hai ẩn cùng có vô số nghiệm thì tương đương
    b, Sai. Vì tuy cùng vô số nghiệm nhưng nghiệm của hệ này
    chưa chắc là nghiệm của hệ kia
    VD: và
    a, Đúng. Vì tập nghiệm của hai hệ PT đều là tập rỗng
    Nếu (I) tương đương (II) ta ký hiệu (I)  (II)
    Chú ý: Hai hệ PT bậc nhất hai ẩn vô nghiệm thì tương đương
    Hai hệ PT bậc nhất hai ẩn cùng có vô số nghiệm thì chưa chắc đã tương đương với nhau.
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    + Học thuộc khái niệm hệ hai PT bậc nhất hai ẩn
    + Nắm vững số nghiệm của hệ hai PT ứng với vị trí tương đối của hai đường thẳng
    + BTVN: 5,6,7 (SGK 11;12) + SBT : 8; 9 ; 10 ; 11 (SBT 5)


    BT(11SBT5) Dựa vào vị trí tương đối giữa hai đường thẳng dưới đây, hãy tìm mối liên hệ giữa các hằng số a, b, c và các hằng số a,, b,, c, để hệ PT
    (I) ax+by = c
    a,x+ b,y = c,
    a,Có nghiệm duy nhất;
    b, Vô nghiệm;
    c, Có vô số nghiệm

    Hướng dẫn: Đưa mỗi pt của hệ về dạng


    + Xét các trường hợp
    + Trường hợp a,b,a,,b, đều khác không
    + Trường hợp a = 0 ≠ a,
    + Trường hợp a≠ 0 = a,
    + Trường hợp a = 0 = a,
    + Tương tự xét các trường hợp với b
    Kết luận:
    Hệ (I) có nghiệm duy nhất khi :
    Hệ(I) vô nghiệm khi:

    Hệ(I) có vô số nghiệm khi:
    CÁM ƠN CÁC THẦY CÔ GIÁO CÙNG CÁC EM
    ĐÃ NHIỆT TÌNH THAM GIA TIẾT HỌC
     
    Gửi ý kiến

    Truyen cuoi hay (^_^)

    Co vua truc tuyen